Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    lai hoa orbitan moi nhat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Việt Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:53' 19-10-2010
    Dung lượng: 607.0 KB
    Số lượt tải: 246
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 18 :
    Sự lai hóa các Obitan nguyên tử.
    Sự hình thành liên kết đơn,
    liên kết đôi và liên kết ba.
    I/ Sự lai hóa các Obitan nguyên tử:
    1/ Ví dụ:
    a.Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2 bằng sự xen phủ Obitan, biết các liên kết Be-H có độ dài bằng nhau ,góc HBeH =180o.
    Be :1s22s2→Be*:1s22s12p1
    H:1s1
    Góc HBeH=180o.
    Độ dài Be-H bằng nhau .
    Be sử dụng 1 AO s ,1 AO p lai hóa với nhau tạo 2 AO lai hóa sp.
    1AOs + 1AOp
    2AO lai hóa sp
    Trạng thái lai hóa sp của nguyên tử beri
    H
    H
    Be
    Sự xen phủ các obitan tạo liên kết Be-H
    b.Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử BF3 bằng sự xen phủ Obitan, biết các liên kết B-F có độ dài bằng nhau ,góc FBF =120o.
    B :2s22p1→B*:2s12p2

    F:2s22p5

    Góc FBF=180o.


    Độ dài B-F bằng nhau .
    B sử dụng 1 AO s ,2 AO p lai hóa với nhau tạo 3 AO lai hóa sp2.

    120o
    Lai hóa
    1 AO s,2 AO p
    3 AO lai hóa sp2
    + 3
    F
    B
    Sự lai hóa sp2 và sự hình thành các liên kết trong phân tử BF3
    c.Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử CH4 bằng sự xen phủ Obitan, biết các liên kết C-H có độ dài bằng nhau ,góc HCH =109o28’.
    C:2s22p2 → C*:2s12p3
    H:1s1
    Góc HCH= 109o28’.
    Độ dài C-H bằng nhau.
     C sử dụng 1 AO s ,3 AO p lai hóa với nhau tạo 4 AO lai hóa sp3.

    1 AOs lai hóa với 3 AOp
    4 AO lai hóa sp3 của nguyên tử cacbon
    + 4
    H
    H
    H
    H
    H
    Sự lai hóa sp3 và sự hình thành các liên kết trong phân tử CH4


    Sự lai hóa AO là sự tổ hợp 1số Obitan trong một nguyên tử để được từng ấy Obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.

    Các Obitan hóa trị cần phải đồng nhất về hình dạng và mức năng lượng để tạo liên kết bền với các nguyên tử khác .
    2.Khái niệm:

    -Nguyên nhân:

    II/Các kiểu lai hóa thường gặp :
    * Lưu ý :
    Các AO chỉ lai hóa được với nhau khi mức năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau.
    III/ Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
    Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử .
    Tiết học kết thúc
     
    Gửi ý kiến